10 ĐIỂM CẦN LƯU Ý VỀ THUẾ VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI DÀNH CHO DOANH NGHIỆP

10 ĐIỂM CẦN LƯU Ý VỀ THUẾ VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI DÀNH CHO DOANH NGHIỆP
“Thuế và Bảo hiểm xã hội” – luôn là vấn đề mà các Doanh nghiệp đều đặc biệt quan tâm, không thể thiếu ở bất kỳ một Doanh nghiệp nào ở Việt Nam hiện nay. Pháp luật về Thuế và Bảo hiểm xã hội không khó nhưng để làm đủ và đúng các quy trình, thủ tục giấy tờ, chi phí liên quan thì hoàn toàn không hề dễ với các Doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp bắt đầu khởi nghiệp.
Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 đã quy định rõ về quản lý các loại thuế và thực hiện nghĩa vụ tham gia Bảo hiểm xã hội cho người lao động. FDVN đã tổng hợp 10 điểm cần lưu ý về Thuế vào Bảo hiểm xã hội dành cho Doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. CÁC LOẠI THUẾ VÀ MỨC ĐÓNG DÀNH CHO DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP KHI KINH DOANH
Khi tham gia kinh doanh, thành lập Công ty hoặc Doanh nghiệp, ngoài việc bỏ chi phí đầu tư vào trang thiết bị máy móc, chi phí nhân công và một số chi phí khác đầu tư trực tiếp vào Doanh nghiệp thì bên cạnh đó Doanh nghiệp còn phải có nghĩa vụ tài chính là nộp thuế cho Nhà nước. Các loại thuế Doanh nghiệp phải nộp kinh doanh tại Việt Nam thường là Lệ phí môn bài; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập cá nhân và một số loại thuế khác.
Một là, lệ phí môn bài
Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức nộp lệ phí môn bài của Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào mức vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
– Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
– Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác thuộc sự quản lý của doanh nghiệp: 1.000.000 đồng/năm.
Tuy nhiên, từ năm 2018 theo quy định của Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm đầu.
Hai là, thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thuế suất được căn cứ vào doanh thu của doanh nghiệp trong năm
– Doanh thu đến 20 tỷ đồng: Thuế suất là 20%
– Doanh thu từ trên 20 tỷ đồng: Thuế suất là 22%
– Riêng doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam: Thuế suất từ 32% – 50%
Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ năm 2018 sẽ được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất thông thường nêu trên theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017.
Ba là, thuế giá trị gia tăng
Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Riêng doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
– Phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào.
– Phương pháp trực tiếp: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa đó.
Trong đó, thuế suất thuế GTGT đối với các doanh nghiệp dao động ở các mức 0% – 5% – 10% (tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp).
Bốn là, thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, cách tính mức thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh như sau: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó, thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:
– Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: Thuế xuất là 5%.
– Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế toàn phần: Thuế suất là 20%.
– Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán không đăng ký nộp thuế toàn phần thì thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật thuế thu nhập cá nhân, sửa đổi bổ sung 2014 thì thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh là:
– Doanh thu của doanh nghiệp từ việc kinh doanh sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập.
– Nếu nhiều người tham gia kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi người được xác định theo tỉ lệ góp vốn của từng người trong giấy đăng ký kinh doanh, tính theo thỏa thuận trong kinh doanh hoặc tính theo bình quân thu nhập đầu người.
Năm là, một số loại thuế khác
Tùy thuộc vào từng đối tượng hàng hóa, dịch vụ sẽ phát sinh thêm các loại thuế như: Thuế xuất khẩu; Thuế tài nguyên; Thuế tiêu thụ đặc biệt… Lúc này các cá nhân, tổ chức phải có nghĩa vụ thực hiện việc nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. CÁC MỐC THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ VÀ NỘP THUẾ DOANH NGHIỆP CẦN NHỚ
Một là, thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế GTGT (nếu có) và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Doanh nghiệp lưu ý dù Công ty không phát sinh hóa đơn đầu vào và đầu ra thì đến thời hạn Công ty vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT (VAT) và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn như sau:
– Tờ khai Quý I: Hạn chậm nhất là ngày 30/4;
– Tờ khai Quý II: Hạn chậm nhất là ngày 30/7;
– Tờ khai Quý II: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
– Tờ khai Quý IV: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau.
Hai là, thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu có) không phải nộp tờ khai
– Quý I: Hạn chậm nhất là ngày 30/4;
– Quý II: Hạn chậm nhất là ngày 30/7;
– Quý III: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
– Quý IV: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau.
Doanh nghiệp tự cân đối mức thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và sau đó cuối năm tổng hợp doanh thu, chi phí để quyết toán tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm (nếu có).
Ba là, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm
Doanh nghiệp lưu ý dù công ty không phát sinh hoạt động kinh doanh vẫn phải lập vào nộp báo cáo tài chính cho năm hoạt động. Hạn nộp chậm nhất báo cáo tài chính năm trước là ngày 30/03 năm sau.
Tham khảo thêm bài viết liên quan: http://fdvn.vn/…/tong-hop-76-thoi-han-trong-linh-vuc…/
3. NHÓM ĐỐI TƯỢNG BẮT BUỘC DOANH NGHIỆP PHẢI ĐÓNG BHXH
Để phù hợp với công việc và đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh các Doanh nghiệp hiện nay thường sử dụng nhiều lao động khác nhau. Tuy nhiên, có 03 nhóm đối tượng mà hầu hết Doanh nghiệp nào cũng sử dụng đó là:
– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn/ không xác định thời hạn;
– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
– Người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương;
Bên cạnh đó, không ít Doanh nghiệp còn sử dụng đến người lao động là người nước ngoài, yêu cầu phải có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề hợp pháp.
Tất cả các đối tượng nói trên đều phải tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH 2014. Do đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải tham gia BHXH cho những người lao động này.
Trường hợp Doanh nghiệp không lập hồ sơ tham gia BHXH cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động tại khoản 4 Điều 40 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
Ngoài ra, nếu không đóng BHXH cho toàn bộ lao động thuộc diện bắt buộc tham gia thì bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng theo khoản 5 Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP.
Đồng thời, căn cứ Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 có quy định Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Khi đó, pháp nhân thương mại phạm tội sẽ có mức hình phạt như sau:
– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 216 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 216 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 216 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
4. TỶ LỆ ĐÓNG BHXH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ TỶ LỆ ĐÓNG VÀO CÁC QUỸ BHXH
Từ ngày 01/07/2020, mức đóng bảo hiểm xã hội sẽ có nhiều thay đổi rõ rệt so với mức trước đây. Theo đó, bổ sung thêm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội gồm lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác…
Chính phủ ban hành Nghị định 58/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/7/2020; trong đó đã điều chỉnh mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với một số Doanh nghiệp đủ điều kiện.
Thứ nhất, đối với người lao động Việt Nam
– Trường hợp Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội: (*Xem chi tiết trong bài viết tại website: http://fdvn.vn/)
– Trường hợp Doanh nghiệp không có gửi văn bản đề nghị hoặc đã hết thời gian được đóng với mức thấp hơn: (*Xem chi tiết trong bài viết tại website: http://fdvn.vn/)
Thứ hai, đối với người lao động nước ngoài
Từ nay đến hết năm 2021 thì:
– Trường hợp Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị được đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ lao động – thương binh & xã hội: (*Xem chi tiết trong bài viết tại website: http://fdvn.vn/)
– Trường hợp Doanh nghiệp không có gửi văn bản đề nghị hoặc đã hết thời gian được đóng với mức thấp hơn: (*Xem chi tiết trong bài viết tại website: http://fdvn.vn/)
Từ ngày 01/01/2022, đối với người lao động nước ngoài, bổ sung vào 02 bảng nêu trên:
Một là, người sử dụng lao động đóng 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất;
Hai là, người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất.
5. NHỮNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ THUẾ, BHXH CHO DOANH NGHIỆP BỊ ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH COVID-19
Dịch bệnh Covid-19 đã tác động tiêu cực đến nhiều mặt của kinh tế, xã hội, bao gồm cả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Do đó, Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm giúp đỡ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, duy trì hoạt động. Dưới đây là một số chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các Doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19:
Một là, giảm 10% giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất và kinh doanh
Đây là chính sách mới nhằm hỗ trợ Doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch Covid-19 tại Công văn số 2698/BCT-ĐTĐL có hiệu lực từ ngày 16/4/2020. Cụ thể đối với giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất và kinh doanh: Giảm 10% giá bán lẻ điện quy định tại Quyết định 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 ở các khung giá giờ cao điểm, giờ bình thường và giờ thấp điểm.
Khách hàng là các cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Luật du lịch 2017 và các văn bản pháp luật có liên quan: Giảm giá điện từ mức giá bán lẻ điện áp dụng cho kinh doanh xuống bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất sau khi giảm giá.
– Đối với giá bán buôn điện nông thôn, giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư, giá bán buôn điện cho tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt, giảm 10% giá bán buôn điện đối với bậc 1 đến bậc 4 của giá sinh hoạt; giảm 10% bán buôn điện cho mục đích khác tại Quyết định 648/QĐ-BCT.
– Đối với giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp, giá bán buôn điện cho chợ, giảm 10% giá bán buôn điện so với biểu giá bán buôn điện tại Quyết định 648/QĐ-BCT.
Hai là, hỗ trợ về vốn
Ngay từ giai đoạn dịch bệnh chưa ảnh hưởng nặng nề như hiện nay, Thủ tướng đã có Chỉ thị 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 về nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19. Theo đó, Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các tổ chức tín dụng cân đối, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ vay vốn, nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của khách hàng; Kịp thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xem xét miễn giảm lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ, giảm phí… đối với khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19.
Ba là, hỗ trợ về thuế
Do ảnh hưởng của dịch bệnh, nhiều Doanh nghiệp bị thiệt hại lớn, gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, không có khả năng nộp thuế đúng hạn. Để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế bị thiệt hại bởi dịch bệnh Covid-19 gây ra, góp phần giúp cho người nộp thuế ổn định sản xuất kinh doanh, vượt qua khó khăn; Tổng cục Thuế có Công văn 897/TCT-QLN có hiệu lực từ ngày 03/3/2020 về gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.
Theo đó, Công văn 897/TCT-QLN hướng dẫn trường hợp được gia hạn nộp thuế sau: “Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ”. Hồ sơ, thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế được thực hiện theo Khoản 3 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất, quy định:
Thứ nhất, về các đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo Điều 2 Nghị định 41/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng là doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất như sau:
– Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế.
– Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế.
– Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
– Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ngoài ra, ngày 26/8/2021 Chính phủ vừa ban hành Nghị định 80/2021/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/10/2021 thay thế Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018.
Thứ hai, về trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất: Nhằm hỗ trợ các đối tượng gặp khó khăn do Covid-19, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất, có hiệu lực từ ngày 08/4/2020.
Theo đó, trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất được quy định Điều 4 Nghị định 41/2020/NĐ-CP như sau:
– Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2020, cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn.
Trường hợp người nộp thuế được nhà nước cho thuê đất tại nhiều địa bàn khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm sao gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế nơi có đất thuê.
– Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định này. Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế sau ngày 30 tháng 7 năm 2020 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
– Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc dừng gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, cơ quan thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp do cơ quan thuế xác định lại vào ngân sách nhà nước.
– Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, căn cứ Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất, cơ quan thuế không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn (bao gồm cả trường hợp Giấy đề nghị gia hạn gửi cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2020.
Bốn là, tạm dừng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có Công văn 1511/LĐTBXH-BHXH hướng dẫn việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất. Theo đó, người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;
– Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
Năm là, miễn, giảm lãi, phí theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng
Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 01/2020/TT-NHNNN quy định về việc tổ chức tín dụng (TCTD) chi nhánh NH nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ do ảnh hưởng của dịch Covid-19.
Theo đó, TCTD, chi nhánh NH nước ngoài quyết định việc miễn, giảm lãi, phí theo quy định nội bộ đối với số dư nợ phát sinh từ hoạt động cấp tín dụng (trừ hoạt động mua, đầu tư trái phiếu DN) đối với khách hàng mà:
– Nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi đến hạn thanh toán trong khoảng thời gian từ ngày 23/01/2020 đến ngày liền kề sau 03 tháng kề từ ngày Thủ tướng Chính phủ công bố hết dịch Covid-19;
– Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid-19.
Sáu là, được vay tiền để trả lương ngừng việc cho người lao động
Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 23/2021/QĐ-TTg có hiệu lực ngày 07/7/2021 về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.
Căn cứ Điều 38 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg quy định điều kiện vay vốn:
Người sử dụng lao động được vay vốn trả lương ngừng việc khi có đủ các điều kiện:
– Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc, phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên theo quy định khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022.
­- Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.
Người sử dụng lao động được vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh khi có đủ các điều kiện:
– Đối với người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022.
– Đối với người sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để phục hồi sản xuất, kinh doanh.
Có thể thấy rằng, hiệu quả của các chính sách hỗ trợ là khác nhau, trong đó, có một số chính sách đã phát huy tác dụng tốt, có tính thực tiễn và hữu tích đối với các tổ chức, Doanh nghiệp. Dịch bệnh Covid-19 vẫn diễn biến khá phức tạp, khó lường và chưa dự báo được thời điểm kết thúc trên thế giới. Tại Việt Nam, thời gian qua, nhiều ngành, lĩnh vực gặp khó khăn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp bị đình trệ đứng trước nguy cơ phải thu hẹp hoặc tạm ngừng hoạt động. Do đó, chính sách hỗ trợ của Nhà nước thông qua cơ chế giãn, hoãn nộp các khoản thuế phát sinh sẽ giúp các Doanh nghiệp vượt qua khó khăn do tác động của dịch bệnh, khôi phục sản xuất, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện đẩy xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, Doanh nghiệp cần giữ nguồn nhân sự để chuẩn bị cho tương lai khi nền kinh tế trong đà phục hồi trở lại. Cùng với đó, các Doanh nghiệp cần đầu tư công nghệ để tạo đột phá trong phát triển, đồng thời có những chuỗi cung ứng riêng để đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
6. CÁC VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ MÀ CÁC DOANH NGHIỆP THƯỜNG HAY MẮC PHẢI
Căn cứ vào Mục 1 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với người nộp thuế thì sau đây là những hành vi vi phạm thường gặp:
– Hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.
– Hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế.
– Hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phai nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
– Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
– Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
– Hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
– Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
– Hành vi trốn thuế.
Như vậy, những quy định mới tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP mới ban hành gần đây nhất vào ngày 19/10/2020. Tùy theo hành vi và mức độ vi phạm mà có mức xử phạt khác nhau. Việc ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến thuế đủ để thấy Nhà nước rất quyết liệt và nghiêm túc trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Nghị định cũng khắc phục những tồn tại hạn chế, bất cập của các quy định về xử lý vi phạm hành chính về thuế hiện hành. Qua đó đảm bảo tính công khai minh bạch, thống nhất, công bằng trong áp dụng pháp luật, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của Doanh nghiệp.
7. CÁC VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI MÀ CÁC DOANH NGHIỆP THƯỜNG HAY MẮC PHẢI
Căn cứ Chương III Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội mà các Doanh nghiệp hay mắc phải:
– Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
– Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
– Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
Các vi phạm về BHXH ảnh hưởng sâu sắc tới vấn đề an sinh xã hội, làm giảm uy tín của người lao động. Trong khi đó, hình thức chế tài xử phạt vi phạm hành chính còn quá nhẹ không đủ sức răn đe, phòng ngừa các hành vi vi phạm, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính còn quá nhiều. Nhiều vụ vi phạm kéo dài đã trở thành những nguyên nhân gây ra các cuộc đình công phức tạp, đồng thời còn là nguy cơ tiềm ẩn gây bất ổn định xã hội, làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển bền vững của Doanh nghiệp.
8. PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
Theo quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH thì Doanh nghiệp được lựa chọn đóng bảo hiểm theo phương thức đóng hàng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước.
+ Nếu đóng hàng tháng: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.
+ Nếu đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần: Chậm nhất là ngày cuối cùng của kỳ đóng (áp dụng đối với doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh cá thể… trả lương theo sản phẩm hoặc khoán).
Trường hợp chậm đóng, đóng không đúng mức quy định hoặc đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia thì doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 12% – 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm và tối đa không quá 75 triệu đồng (theo Khoản 4 Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).
9. THỜI HẠN KHI THỰC HIỆN BÁO TĂNG, GIẢM LAO ĐỘNG BHXH CỦA DOANH NGHIỆP
Thứ nhất, thời hạn báo tăng bảo hiểm xã hội
Theo điểm a, khoản 1, Điều 99 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội hội lần đầu nêu rõ: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội”
Như vậy, có thể thấy trong trường hợp có tăng lao động đóng BHXH thì Doanh nghiệp phải thực hiện báo tăng với cơ quan BHXH trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh.
Thứ hai, thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội
Đối với trường hợp báo giảm BHXH, điểm 2.1 khoản 2 Điều 50 Quyết định 595/QĐ-BHXH có nêu, trường hợp lập danh sách báo giảm chậm, đơn vị phải đóng số tiền BHYT của các tháng báo giảm chậm và thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết các tháng đó.
Đồng thời, theo điểm 10.3 mục 10 Công văn số 1743/BHXH-QLT: Khi có phát sinh giảm thì đơn vị báo giảm từ ngày 01 tháng sau, tuy nhiên phải đóng giá trị thẻ BHYT của tháng sau. Trường hợp để không đóng bổ sung giá trị thẻ tháng sau thì đơn vị có thể lập hồ sơ báo giảm tháng sau bắt đầu từ ngày 28 tháng trước, nhưng sau khi báo giảm thì không được báo phát sinh tháng trước.
Với những quy định này thì thời hạn báo tăng/giảm lao động tham gia bảo hiểm được thực hiện mỗi tháng một lần.
Tham khảo thêm bài viết liên quan: http://fdvn.vn/tong-hop-38-thoi-gian-thoi-han-trong-bao…/
10. KÊ KHAI, NỘP THUẾ VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẰNG PHƯƠNG THỨC ĐIỆN TỬ
Hiện nay, các Doanh nghiệp coi chữ ký số như một công nghệ xác thực, đảm bảo an ninh, an toàn cho các hoạt động giao dịch qua internet, nó giải quyết vấn đề toàn vẹn dữ liệu và cũng là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp Doanh nghiệp yên tâm với giao dịch của mình. Việc sử dụng chữ ký số đã giảm thiểu chi phí công văn, giấy tờ theo lối truyền thống, giúp các Doanh nghiệp dễ dàng hơn trong hành lang pháp lý, giao dịch qua mạng với cơ quan thuế, cơ quan BHXH…
Theo khoản 10 Điều 17 Luật quản lý thuế 2019 quy định về trách nhiệm của người nộp thuế như sau: “Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.”
Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 838/QĐ-BHXH: “Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH phải có chứng thư số có hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH nhưng chưa được cấp chứng thư số thì được sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do BHXH Việt Nam cấp.”
Như vậy, trong quá trình Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp Thuế và BHXH thì cần sử dụng chữ ký số để thực hiện việc đăng ký giao dịch với cơ quan Thuế và cơ quan BHXH Việt Nam. Cùng với xu hướng phát triển của giao dịch điện tử và lợi ích từ chữ ký số mang lại cho Doanh nghiệp, có thể thấy việc sử dụng chữ ký số vừa mang lại cần thiết mà cũng là một điều kiện bắt buộc mà Doanh nghiệp cần lưu ý.
Trên đây là 10 điểm cần lưu ý về Thuế và Bảo hiểm xã hội dành cho Doanh nghiệp mà Luật sư FDVN đã tổng hợp dựa trên quá trình nghiên cứu và thực tiễn hành nghề.
Không có mô tả ảnh.
Hotline: 02553.817.579/ 0917.135.269
Gmail: luatsuquangngai.net@gmail.com